Nguồn gốc, Ý nghĩa của thứ trong tuần và lịch thứ trên đồng hồ

nguon goc, y nghia cua thu trong tuan va lich thu tren dong ho

Đằng sau những ký hiệu “SUN”, “MON” hay những biểu tượng Hán tự bí ẩn là cả một “vũ trụ” cơ khí phức tạp và những bí mật thiên văn học về hệ Mặt Trời đã tồn tại hàng nghìn năm. Bài viết này sẽ cho bạn cái nhìn toàn diện về lịch thứ trong tuần trên đồng hồ đeo tay.

MỤC LỤC

› Tổng quan về tính năng lịch thứ trong tuần trên đồng hồ đeo tay

1. Lịch thứ trong tuần là gì?

2. Các loại hiển thị lịch thứ phổ biến

› Hướng dẫn đọc các ký hiệu lịch thứ trong tuần trên đồng hồ

1. Ký hiệu thứ bằng tiếng Anh

2. Ký hiệu thứ bằng tiếng Tây Ban Nha

3. Ký hiệu thứ bằng tiếng Trung

4. Lịch thứ song ngữ

› Nguồn gốc và ý nghĩa của lịch thứ trên đồng hồ

1. Nguồn gốc lịch thứ Tiếng Anh

2. Nguồn gốc lịch thứ trên đồng hồ đeo tay

3. Cơ chế hoạt động

4. Ý nghĩa

› Bí mật thiên văn học đằng sau tên gọi các thứ trong tuần bằng tiếng Anh

1. Sunday – Chủ nhật – Mặt Trời

2. Monday – Thứ hai – Mặt Trăng

3. Tuesday – Thứ ba – Sao Hỏa

4. Wednesday – Thứ tư – Sao Thủy

5. Thursday – Thứ năm – Sao Mộc

6. Friday – Thứ sáu – Sao Kim

7. Saturday – Thứ bảy – Sao Thổ

› Giải đáp thắc mắc liên quan

1. Lịch thứ có cần thiết không?

2. Có bao nhiêu loại lịch thứ

3. Nên chọn đồng hồ có lịch thứ hay không?

4. Đồng hồ lịch thứ giá bao nhiêu?

Tổng quan về tính năng lịch thứ trong tuần trên đồng hồ đeo tay

Liệu bạn đã hiểu hết về sự đa dạng của “vũ trụ” lịch thứ trong tuần trên đồng hồ đeo tay? Từ những ô cửa sổ hình cung kinh điển đến những mặt số phụ đầy tính nghệ thuật. Đằng sau đó là cơ chế bánh răng tinh vi giúp dịch chuyển lịch thứ tự động.

1. Lịch thứ trong tuần là gì?

Lịch thứ trong tuần (Day-Date complication) hiển thị tên gọi cụ thể của các ngày từ Thứ Hai đến Chủ Nhật.

Đừng nhầm lẫn! Đồng hồ có lịch ngày phổ biến, nhưng đồng hồ hiển thị trọn vẹn lịch thứ lại hiếm gặp hơn nhiều.

Lịch thứ trong tuần là gì? Lịch thứ và ngày trên đồng hồ Doxa

2. Các loại hiển thị lịch thứ phổ biến

Lịch thứ trên đồng hồ đeo tay được trình bày thông dụng theo hai cách, một là các thứ trong tuần được viết tắt ba chữ cái đầu, hai là được viết bình thường.

Loại thứ nhất có nhiều cách hiển thị, thường nằm trong cửa sổ bên cạnh lịch ngày hoặc thể hiện bằng kim ở mặt số phụ.

Loại thứ hai được xem là cổ điển hơn với một cửa sổ cung tròn lớn.

Ngoài việc thể hiện bằng tiếng Anh, đồng hồ hiện đại còn được bổ sung thêm chữ Hán (phục vụ cho cộng đồng sử dụng chữ Hán cho các thứ trong tuần như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, …).

Hướng dẫn đọc các ký hiệu lịch thứ trong tuần trên đồng hồ

Cách đọc các thứ trong tuần trên mặt số đơn thuần là nhìn chữ đoán ngày.

1. Ký hiệu thứ bằng tiếng Anh (bảng tổng hợp)

Cách viết tắt của các thứ trong tuần, lịch thứ ngày tháng trên đồng hồ đeo tay sẽ được hiển thị bằng chữ như sau:

SUNDAY = SUN (viết tắt) = 日(Nhật) = Chủ Nhật

MONDAY = MON (viết tắt) = 月(Nguyệt) = Thứ Hai

TUESDAY = TUE (viết tắt) = 火 (Hỏa) = Thứ Ba

WEDNESDAY = WED (viết tắt) = 水 (Thủy) = Thứ Tư

THURSDAY = THU (viết tắt) = 木 (Mộc) = Thứ Năm

FRIDAY = FRI (viết tắt) = 金 (Kim) = Thứ Sáu

SATURDAY = SAT (viết tắt) = 土 (Thổ) = Thứ Bảy

Ngoài ra, trên đồng hồ đeo tay ký tự “SUN” biểu thị ngày Chủ Nhật thường sẽ có màu đỏ (màu khác với các thứ còn lại) hoặc đặt trên cùng so với các Thứ khác để đánh dấu tuần cũ đã kết thúc và tuần mới đã bắt đầu.

Đôi khi “SAT” hoặc Saturday cũng được in bằng màu khác với các thứ khác trong tuần.

2. Ký hiệu thứ bằng tiếng Tây Ban Nha

Nhiều dòng đồng hồ Nhật Bản (Seiko, Orient) hoặc Thụy Sĩ thường tích hợp thêm tiếng Tây Ban Nha.

LUN = Lunes (Thứ Hai)

MAR = Martes (Thứ Ba)

MIÉ: Miércoles Thứ Tư)

JUE: Jueves (Thứ Năm)

VIE: Viernes (Thứ Sáu)

SÁB: Sábado (Thứ Bảy)

DOM: Domingo (Sunday)

3. Ký hiệu thứ bằng tiếng Trung

日(Nhật) = Chủ Nhật

月(Nguyệt) = Thứ Hai

火 (Hỏa) = Thứ Ba

水 (Thủy) = Thứ Tư

木 (Mộc) = Thứ Năm

金 (Kim) = Thứ Sáu

土 (Thổ) = Thứ Bảy

4. Lịch thứ song ngữ

Thực tế, đồng hồ chỉ hiển thị một ngôn ngữ bạn chọn. Trong khoảng thời gian chuyển ngày (0h-3h sáng), nếu quan sát kỹ, bạn sẽ thấy đĩa lịch chớp qua ngôn ngữ phụ trong giây lát trước khi dừng lại ở ngôn ngữ chính bạn đã cài đặt. Đây là một màn trình diễn cơ khí kỳ thú mà ít người chú ý.

Nếu đồng hồ có lịch song ngữ Anh – Nhật như ở các phiên bản nội địa, bạn sẽ bắt gặp:

月 (Moon) = MON (Monday) = Thứ Hai

火 (Fire) = TUE (Tuesday) = Thứ Ba

水 (Water) = WED (Wednesday) = Thứ Tư

木 (Wood) = THU (Thursday) = Thứ Năm

金 (Metal/Gold) = FRI (Friday) = Thứ Sáu

土 ( Earth) = SAT (Saturday) = Thứ Bảy

日 (Sun) = SUN (Sunday) = Chủ Nhật

Nguồn gốc và ý nghĩa của lịch thứ trên đồng hồ

Đã bao giờ bạn tự hỏi: tại sao phải đến tận giữa thế kỷ 20, con người mới có thể đưa cả 7 ngày trong tuần lên cổ tay? Đó là cả một quá trình nghiên cứu và phát triển. Trước khi đi đến lịch sử ra đời lịch thứ trong ngày trên đồng hồ, tôi sẽ nói qua về ngôn ngữ thông dụng hằng ngày.

1. Nguồn gốc lịch thứ Tiếng Anh

Sự thông dụng của tiếng Anh đã khiến nó là ngôn ngữ chính dùng để thể hiện lịch thứ tiếng Anh trên đồng hồ.

Nguồn gốc của lịch thứ trên đồng hồ

Module lịch thứ Seiko đáng tin cậy – Nhận định từ kỹ thuật viên Đồng Hồ Hải Triều

Các thứ trong tuần có tên gọi như vậy vì tiếng Anh chịu ảnh hưởng từ tiếng Hy Lạp cổ, Latin và German.

Và những ngôn ngữ của các quốc gia này đã sử dụng tên gọi của các vị thần trong thần thoại của họ thời xưa. Vì thế trên cùng một thứ trong tuần sẽ có nhiều cách giải thích về nguồn gốc và ý nghĩa, có tương đồng và cũng có khác biệt.

Thứ trong tuần theo tiếng Anh

7 thứ trong tuần bằng tiếng Anh là: Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday. Viết tắt của các thứ trong tuần bằng tiếng Anh là: Mon, Tue, Wed, Thu, Fri, Sat và Sun.

Theo người châu Âu cổ, một tuần chia ra làm 7 ngày vì họ cho rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, có 7 hành tinh quay xung quanh là Mặt Trời, Mặt Trăng và 5 ngôi sao Kim (Venus), Mộc (Jupiter), Thủy (Mercury), Hỏa (Mars), Thổ (Saturn) tương ứng với tên của các vị thần La Mã.

Người La Mã đặt tên các thứ trong tuần theo tên các vị thần mà họ đặt tên cho các hành tinh. Đó là vì họ nhìn thấy sự liên hệ giữa các vị thần với sự thay đổi của bầu trời đêm và đã dùng tên các vị thần để đặt cho những ngôi sao được nhìn thấy mỗi đêm cho tên 7 ngày trong tuần.

Thứ Năm hiển thị trên đồng hồ là THU hoặc Thursday - ảnh 2

Anh Trung đeo chiếc Casio chia sẻ: “Có lịch thứ cũng tiện, đi ngoài đường không cần mở điện thoại ra xem

Còn trong tiếng Latin, các thứ được đặt hẳn tên theo các vị thần La Mã chứ không dùng các hành tinh tương ứng. Song song đó, Văn hóa German, Bắc Âu cũng có những vị thần của riêng mình. Cũng trong thời cổ, (không tính đến hợp kim) loài người cũng chỉ mới biết đến 7 kim loại vàng, bạc, đồng, sắt, chì, kẽm và thủy ngân. Vì thế, tên và ý nghĩa của các thứ trong tuần cũng bắt nguồn từ những kim loại này.

Tất cả những điều này đã hòa hợp để tạo ra tên gọi các thứ trong tuần hiện nay, cụ thể hơn, hãy xem phần bên dưới để biết Thứ nào xuất xứ từ La Mã, German, Bắc Âu hay các kim loại cổ nhé.

Nguồn gốc cùng ý nghĩa tương ứng các hành tinh của thứ trong tuần

Nguồn gốc cùng ý nghĩa tương ứng các hành tinh của thứ trong tuần

2. Lịch thứ trên đồng hồ đeo tay

Khái niệm hiển thị ngày trên đồng hồ đã có từ đầu thế kỷ 20. Nhưng lịch thứ trong ngày thì Rolex đã đưa tính năng này lên đồng hồ cao cấp.

Tính năng Day-Date trở nên nổi tiếng vào năm 1956 khi Rolex ra mắt dòng Oyster Perpetual Day-Date. Nó nhanh chóng trở thành “The President’s Watch” sau khi xuất hiện trên tay Tổng thống Lyndon B. Johnson.

Đây là thiết kế dành riêng cho những nhà lãnh đạo, những người cần biết chính xác vị trí của mình trong tuần làm việc bận rộn.

Sau này, vào thập niên 70 với Cuộc Cách Mạng thạch anh, các thương hiệu Nhật Bản như Seiko, Citizen, Casio phổ cập lịch thứ đến mọi tầng lớp.

3. Cơ chế hoạt động

Bên dưới mặt số là một đĩa lịch có 7 hoặc 14 răng cưa (cho song ngữ). Cứ sau mỗi 24 giờ, bánh răng giờ sẽ tác động một lực vừa đủ để đẩy đĩa lịch nhảy sang nấc tiếp theo. Đồng hồ có thể sử dụng cơ chế thay đổi ngày từ từ hoặc nhảy ngày tức thì vào lúc nửa đêm.

Hiện nay phần lớn tính năng chỉnh ngày nhanh (Quick set) đã trở thành tiêu chuẩn ở đồng hồ cơ và thạch anh. Cho phép người đeo chỉnh ngày mà không cần xoay kim giờ hết một vòng.

4. Ý nghĩa

Lịch thứ giúp người dùng kiểm soát và quản lý quỹ thời gian cá nhân một cách dễ dàng hơn. Đại diện cho sự chỉn chu, tính kỷ luật và phong thái của một người bận rộn nhưng luôn làm chủ cuộc chơi.

Lịch thứ ngày trên đồng hồ Longines

Nhiều khách hàng ban đầu thờ ơ với lịch thứ. Nhưng sau khi trải nghiệm, 80% trong số họ nói rằng không thể thiếu tính năng này trong cuộc sống bận rộn.

Bí mật thiên văn học đằng sau tên gọi các thứ trong tuần bằng tiếng Anh

Ngoài cơ chế, câu chuyện đằng sau tên gọi cũng thú vị. Bạn đang đeo cả một hệ Mặt Trời trên tay mà không hề hay biết! Mỗi cái tên thứ trong tuần bằng tiếng Anh đều là một vị thần đang canh giữ thời gian cho bạn.

1. Sunday – Chủ Nhật – Mặt Trời

Ngày đầu tiên của tuần được đặt tên theo tiếng Latin, tức “dies Solis” gồm “dies” (ngày) và “Solis” (Mặt trời), khi sang tiếng German, từ này được chuyển thành “Sunnon-dagaz”. Sau đó, lại lan truyền vào tiếng Anh và trở thành “Sunday”. Ngày Chủ Nhật – Sunday chính là ngày của Mặt Trời “Day of the Sun”.

2. Monday – Thứ Hai – Mặt Trăng

Thứ hai là ngày đầu tiên trong tuần sau chủ nhật, được lấy theo tên của Mặt Trăng (đứng ngay bên cạnh Mặt Trời). Khởi đầu từ tiếng Latin “dies Lunae” (Ngày Mặt trăng), tên của ngày này khi chuyển sang tiếng Anh cổ trở thành Mon(an)dæg và sau đó thành “Monday” như ngày nay.

3. Tuesday – Thứ Ba – Sao Hỏa

“Tuesday” được đặt theo tên vị thần chiến tranh La Mã Mars (cũng là vị thần được đặt tên cho sao Hỏa). Trong tiếng Latin, ngày này gọi là “dies Martis”.

Nhưng khi lan truyền đến tiếng German, Mars được thay bằng vị thần của người Đức (và Bắc Âu) là “Týr” (Tiw). Thần Týr chia sẻ vai trò thần chiến tranh với Odin trongt hần thoại Bắc Âu, German nên cũng thường được xem là Mars trong thần thoại La Mã. Thứ ba trong tiếng Anh bắt nguồn từ tên vị thần này trong tiếng German thay vì tiếng La Mã.

Đó là lý do tại sao từ tiếng Latin “dies Martis” đã trở thành “Tiw’s Day” rồi biến thành “Tuesday” trong tiếng Anh như ngày nay.

Thứ 3 là TUE hiển thị trong đồng hồ Seiko - ảnh 4

Thứ 3 hiển thị trên đồng hồ viết tắt là TUE

4. Wednesday – Thứ Tư – Sao Thủy

Ngày Thứ Tư cũng là ngày của sao Thủy. Từ wednesday trong tiếng Anh để chỉ thứ Tư trong tuần tương ứng với từ gốc là Woden.

Đây là tên vị thần đứng đầu thiên đình trong thần thoại của người Anglo-Saxon/Teutonic, trong văn hóa Bắc Âu thì đây là thần Odin. Tuy nhiên, Wednesday vốn bắt nguồn từ vị thần Hy Lạp Hermes, còn gọi là Mercury trong tiếng La Mã, là con của thần Zeus (còn gọi là thần Jupiter trong tiếng La Mã).

Trong thần thoại Hy Lạp, đây là một trong 12 vị thần trên đỉnh Olympus, thần được mô tả là đội mũ và cầm gậy.

Tương tự Mars, tên vị thần Mercury trong tiếng Đức là Woden. Sự nhầm lẫn này xảy ra vì Odin và Mercury đều được mô tả đội mũ và cầm gậy. Khi di cư, hai vị thần này đã bị đồng nhất trong văn hóa German.

Vì thế, nếu như người La Mã cổ gọi thứ tư là “dies Mercurii”, thì ngôn ngữ German cổ gọi là “Woden’s day”, cuối cùng thành Wednesday trong tiếng Anh.

5. Thursday – Thứ Năm – Sao Mộc

Thứ Năm – Thursday là nguồn gốc từ chữ “thunor” có nghĩa là sấm, nó tượng trưng cho sao Mộc và bắt nguồn từ vị thần Thor theo cách gọi Thor’s day của người Na Uy cổ. Du nhập vào tiếng Anh, từ này trở thành “Thursday”.

6. Friday – Thứ Sáu – Sao Kim

Nguồn gốc của ngày thứ sáu trong tiếng Anh (Friday) đến nay vẫn chưa rõ ràng. Có thuyết cho rằng cái tên bắt nguồn từ thần Frigg, một vị nữ thần của tình yêu và sắc đẹp của người Đức và Bắc Âu cổ. Nhưng cũng có thể cái tên bắt nguồn từ nữ thần Fria (Freya) của người German cổ cũng tượng trưng cho hai điều trên.

Từ đó, trong tiếng German, thứ sáu được viết thành “Frije-dagaz” và sau này thành “Friday” của người Anh. Frigg và Freya dù là hai nữ thần khác nhau trong thần thoại Bắc Âu nhưng lại hay bị đồng nhất ở nhiều nơi. Ngày Thứ Sáu cũng là ngày của sao Kim.

Thứ 6 hiển thị trên đồng hồ

7. Saturday – Thứ Bảy – Sao Thổ

Saturday bắt nguồn từ “dies Saturni”, thứ Bảy trong tiếng Latin. Khi di chuyển đến tiếng Anh, nó đã trở thành Saturn’s Day (Ngày của thần Saturn) rồi biến thành Saturday như bây giờ.

Saturn vốn là tên vị thần của người La Mã (phiên bản Hy Lạp của ông là titan Cronus, cha của thần Zeus) chuyên trông coi chuyện trồng trọt, nông nghiệp được dùng để đặt tên cho sao Thổ. Ông cũng thường bị nhầm lẫn/đồng nhất với thần thời gian Chronos trong các thần thoại châu Âu.

Giải đáp thắc mắc liên quan

Đừng bỏ qua những giải đáp này, chúng sẽ giúp bạn có đầy đủ thông tin lựa chọn đồng hồ phù hợp.

1. Lịch thứ có cần thiết không?

Nếu bạn là người thường xuyên có các cuộc họp định kỳ hoặc làm việc với đối tác nước ngoài, lịch thứ là “cứu cánh” để bạn không bao giờ nhầm lẫn ngày tháng.

“À, hôm nay là Wednesday (Thứ tư), sắp đến kỳ báo cáo rồi!”. Với những người thường xuyên di chuyển giữa các múi giờ hoặc làm việc tự do (Freelancer), tính năng này giúp bộ não duy trì nhịp sinh học và sự chuyên nghiệp mà không cần mở màn hình điện thoại gây xao nhãng.

Lịch thứ trên đồng hồ Titoni

2. Có bao nhiêu loại lịch thứ

Có 3 loại chính:

  • Tiêu chuẩn (Standard Day-Date): Loại phổ biến nhất. Bạn sẽ phải tự chỉnh lại ngày vào các tháng có 30 ngày hoặc tháng
  • Thường niên (Annual Calendar): Một tuyệt tác cơ khí chỉ cần chỉnh duy nhất một lần vào ngày 1 tháng 3 hàng năm.
  • Vạn niên (Perpetual Calendar): Chúng tự hiểu tháng nào có 30, 31 ngày và cả năm nhuận. Bạn sẽ không phải chạm vào núm chỉnh lịch cho đến năm 2100.

3. Nên chọn đồng hồ có lịch thứ hay không?

Nếu yêu thích vẻ đẹp phức tạp và tính đa năng, đồng hồ có lịch thứ là lựa chọn số 1. Nếu thích mặt số thoáng đạt, có thể bạn sẽ muốn cân nhắc lại.

4. Đồng hồ lịch thứ giá bao nhiêu?

Tại Đồng Hồ Hải Triều, chúng tôi thường tư vấn khách hàng:

  • Từ 3 đến 5 triệu (Dành cho học sinh – sinh viên): Casio
  • Từ 5 đến 15 triệu (Dành cho nhân viên văn phòng): Seiko, Orient, Citizen
  • Từ vài chục đến vài trăm triệu (Dành cho quản lý – doanh nhân): Longines, Titoni, Certina, Doxa…

Nếu bạn yêu thích và đang tìm kiếm một chiếc đồng hồ có lịch thứ trong tuần trên mặt số, hãy ghé tới cửa hàng Đồng Hồ Hải Triều gần nhất hoặc liên hệ 1900.6777 để được đội ngũ tư vấn hỗ trợ.

  • Đại lý bán lẻ gần 40 năm kinh nghiệm.
  • Hệ thống 30+ cửa hàng trên toàn quốc.
  • Hàng chính hãng loại 1 (sản phẩm trải qua 2 vòng QC trước khi đến tay khách hàng).
  • Bảo hành hấp dẫn – Tăng thêm lên đến 5 năm.
  • Miễn phí thay Pin máy Quartz trọn đời.
  • Trung tâm sửa chữa và bảo hành đạt chuẩn, máy móc chuyên dụng nhập khẩu, quy trình rõ ràng.
  • Đội ngũ tư vấn viên, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm.
Chia sẻ này có hữu ích cho bạn?
Hữu ích
Không hữu ích

THẢO LUẬN

2 thảo luận
  1. N
    Ngọc Ánh

    thú vị thiệt, đeo đh tới h mới biết kiến thức này

    4 năm trước
    • ĐỒNG HỒ HẢI TRIỀU

      Chào anh, chị

      Hải Triều cảm ơn mình đã quan tâm bải viết Hải Triều. Đây sẽ là nguồn động lực để Hải Triều tìm kiếm và thu thập nhiều kiến thức mới hơn

      Mong anh, chị luôn yêu thương và tin tưởng Hải Triều
      -nh-

      4 năm trước
Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *